Kế toán

Báo cáo thuế hàng tháng trong doanh nghiệp

Báo cáo thuế hàng tháng là công việc cần làm thường xuyên của một kế toán viên. Báo cáo thuế hàng tháng là một phần rất quan trọng trong doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt cho việc quyết toán cuối năm sau này. Ở bài viết này, Greensoft xin tổng hợp lại những nội dung cơ bản cần có của báo cáo thuế theo từng tháng.

Báo cáo thuế hàng tháng trong doanh nghiệp

Kê khai báo cáo thuế theo tháng. Hỉnh ảnh chỉ mang tính chất minh họa

3 tháng đầu năm:

Tháng 1:

Ở tháng 1, kế toán viên cần hoàn thành các công việc sau: báo cáo thuế tháng 12, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4 năm trước,  khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quí IV năm trước.

Báo cáo thuế tháng 12:

Khai thuế kỳ thuế tháng 12 bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
  • Thuế tài nguyên (nếu có)
  • Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên
  • Hồ sơ khai thuế

Dưới đây là những tài liệu cụ thể :

Thuế Giá trị gia tăng: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT; Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT; Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-KHBS; Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng (nếu có) theo mẫu 01-4A/GTGT; Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu 01-5/GTGT.

Thuế Tiêu thụ đặc biệt: Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB; Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB; Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB.

Thuế tài nguyên: Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN hoặc theo mẫu số 02/TAIN.

Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn theo mẫu số 01/TNCN; mẫu 02/TNCN (nếu khấu trừ 10%); mẫu 03/TNCN (nếu khấu trừ 25%).

Thời hạn : Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng 01

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4 năm trước

Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 01

Khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quí IV năm trước

Mẫu, hồ sơ cần hoàn thiện:

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quí IV năm trước là Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quí theo mẫu số 01A/TNDN hoặc theo mẫu số 01B/TNDN.

Thời hạn nộp Hồ sơ khai thuế và nộp thuế là ngày 30 tháng 01.

Khai và nộp các loại thuế khai theo năm, bao gồm:

  • Thuế Môn bài ( Nếu vốn đăng ký kinh doanh không thay đổi so với năm trước thì không cần nộp)
  • Thuế nhà, đất đối với tổ chức (nếu có)
  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức (nếu có)

Hồ sơ khai thuế:

  • Thuế môn bài: Tờ khai thuế môn bài theo mẫu số 01/MBAI.
  • Thuế nhà, đất đối với tổ chức: Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫu số 01/NĐAT (nếu có)
  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức: Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp dùng cho tổ chức theo mẫu số 01/SDNN (nếu có)

Thời hạn : Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 30 tháng 01

Tháng 2:

Khai thuế kỳ thuế tháng 01, bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
  • Thuế tài nguyên (nếu có)
  • Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên

Hồ sơ khai thuế: thực hiện giống như hồ sơ khai thuế kỳ thuế tháng 12

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 02.

Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn năm trước:

Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm theo mẫu BC-29/HĐ ban hành kèm theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính.

Thời hạn : Thời gian nộp báo cáo: Chậm nhất là trước ngày 25 tháng 02.

Tháng 3:

Khai thuế kỳ thuế tháng 02, bao gồm:

Hồ sơ khai thuế: thực hiện giống như hồ sơ khai thuế kỳ thuế tháng 01.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 03.

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 1 năm nay

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 1 – Biểu mẫu trong phần mềm HTKK 3.1.2.

Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 04

Thuế giá trị gia tăng năm tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng ( đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ).

Thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Thuế Thu nhập cá nhân thường xuyên.

Thuế Tài nguyên. (nếu có)

Quyết toán thuế năm trước, bao gồm :

Hồ sơ:

Thuế giá trị gia tăng năm tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT.

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN; Báo cáo tài chính năm; Một hoặc một số phụ lục kèm theo Tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của doanh nghiệp):

  • Phụ lục kết quả sản hoạt động xuất kinh doanh theo mấu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, hoặc 03-1C/TNDN, 03-2/TNDN. Riêng phụ lục chuyển lỗ số 03-2/TNDN doanh nghiệp chỉ xác định số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế (Mục II), không đăng ký kế hoạch chuyển lỗ (Mục I).
  • Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất theo mẫu số 03-3/TNDN (nếu có)
  • Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu qui định.
  • Phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN.

Thuế Thu nhập cá nhân ;

Thuế Tài nguyên: Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN.

Thời hạn : Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày 31/12

Trường hợp doanh nghiệp tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ trong năm trước theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của năm thì phải lập Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT kèm theo hồ sơ khai thuế GTGT kỳ thuế tháng 3 năm nay, nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 tháng 4 năm nay.

Các tháng còn lại:

Kỳ khai thuế tháng phát sinh trước (như các tháng trên).

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý này (Kê khai và nộp trước ngày 20 quý sau).

Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý này (Kê khai và nộp trước ngày 30 quý sau).

Chú ý: mục 4, điều 13 của luật Kế Toán 03-2003-QH11 quy định:

“Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán của năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng vào kỳ kế toán của năm tiếp theo hoặc cộng vào kỳ kế toán của năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán của năm sau cùng phải ngắn hơn 15 tháng”

Có thể bạn quan tâm: Báo cáo tài chính

 

Báo cáo thuế hàng tháng trong doanh nghiệp
Sản phẩm cho doanh nghiệp: Máy chấm công vân tay Vbest - Máy in thẻ nhựa Vbest

Bài viết liên quan :

Ý kiến của bạn :

*


*